Hội chứng Patau (Trisomy 13): Dấu hiệu siêu âm, chẩn đoán trước sinh và hướng theo dõi

Hội chứng Patau (Trisomy 13)

Hội chứng Patau – Trisomy 13 là bất thường nhiễm sắc thể xảy ra khi thai có thêm một bản sao của nhiễm sắc thể số 13.

Trisomy 13 thường ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, đặc biệt là não, mặt, tim, thận và tay chân. Nhiều bất thường cấu trúc có thể xuất hiện khá sớm nên siêu âm chi tiết quý I và quý II có vai trò quan trọng trong quá trình phát hiện và tư vấn. (Orpha)

Trisomy 13 có những dạng nào?

Phần lớn trường hợp là Trisomy 13 toàn phần, nghĩa là hầu hết tế bào của thai có ba bản sao nhiễm sắc thể 13.

Các dạng ít gặp hơn gồm:

    • Thể khảm – mosaic Trisomy 13: chỉ một phần tế bào có thêm NST 13
    • Trisomy 13 do chuyển đoạn, thường liên quan chuyển đoạn Robertson
    • Trisomy 13 một phần: chỉ một đoạn của NST 13 bị thừa

Dạng thể khảm hoặc một phần có biểu hiện rất thay đổi nên không thể áp dụng tiên lượng của Trisomy 13 toàn phần cho tất cả trường hợp.

Nếu kết quả cho thấy chuyển đoạn, có thể cần làm nhiễm sắc thể đồ của bố mẹ để xác định có người mang chuyển đoạn cân bằng hay không và đánh giá nguy cơ tái diễn ở lần mang thai sau.

Nguy cơ Trisomy 13 tăng theo tuổi mẹ, nhưng vẫn có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào. (Orpha)

Hội chứng Patau ảnh hưởng đến thai và trẻ như thế nào?

Trisomy 13 thường là tình trạng đa dị tật nặng và giới hạn tuổi thọ. Nguy cơ sảy thai, thai lưu và tử vong trong giai đoạn sơ sinh cao. Những vấn đề thường gặp bao gồm:

    • Bất thường phát triển não, đặc biệt holoprosencephaly – não trước không phân chia hoàn toàn
    • Dị tật tim bẩm sinh
    • Sứt môi – chẻ vòm
    • Bất thường mắt
    • Thừa ngón tay hoặc chân
    • Bất thường thận
    • Thoát vị rốn
    • Thai chậm tăng trưởng

Orphanet ghi nhận holoprosencephaly ở khoảng 70%, bệnh tim bẩm sinh khoảng 80%, polydactyly khoảng 50% và sứt môi/chẻ vòm khoảng 50–80% trong biểu hiện lâm sàng của Trisomy 13.

Tiên lượng sống thay đổi tùy mức độ dị tật, dạng nhiễm sắc thể và chiến lược chăm sóc; Orphanet báo cáo thời gian sống trung vị khoảng 7–10 ngày ở trẻ sinh sống và dưới 30% sống quá 1 tuổi. (Orpha)

Siêu âm có phát hiện được hội chứng Patau không?

Siêu âm không thể tự chẩn đoán Trisomy 13, nhưng Trisomy 13 thường đi kèm nhiều bất thường cấu trúc có thể quan sát trước sinh.

Một nghiên cứu về siêu âm quý II ghi nhận bất thường hình thái hoặc sinh trắc ở khoảng 95% thai Trisomy 13 sau 17 tuần. Một nghiên cứu khác phát hiện ít nhất một bất thường ở 91% trường hợp. (PubMed)

Những dấu hiệu siêu âm thường gặp

Tỷ lệ dưới đây được tổng hợp từ các nghiên cứu siêu âm trước sinh. Con số có thể thay đổi tùy tuổi thai, mức độ khảo sát và quần thể nghiên cứu.

Dấu hiệu siêu âm Tỷ lệ được ghi nhận ở Trisomy 13
NT > bách phân vị 95 ở 11–13+6 tuần Khoảng 78%
Holoprosencephaly, thoát vị rốn và/hoặc bàng quang to ở quý I Khoảng 50% có ít nhất một trong các dấu hiệu này
Bất thường hệ thần kinh trung ương Khoảng 56–58%
Holoprosencephaly Khoảng 39% trong một số loạt ca trước sinh
Bệnh tim bẩm sinh phát hiện trước sinh Khoảng 48–63%
Bất thường vùng mặt Khoảng 48%
Sứt môi/chẻ vòm phát hiện trước sinh Khoảng 35%, có thể cao hơn tùy nhóm nghiên cứu
Bất thường thận – tiết niệu Khoảng 17–33%
Bàn tay/bàn chân bất thường, bao gồm thừa ngón Khoảng 24% trở lên trong các nghiên cứu siêu âm
Thai chậm tăng trưởng Khoảng 40–50%
Dày vùng gáy hoặc nang bạch huyết vùng cổ Khoảng 21%

(PubMed)

Các tỷ lệ này không phải tiêu chuẩn chẩn đoán. Giá trị của siêu âm nằm ở việc nhận diện kiểu phối hợp nhiều bất thường, từ đó làm tăng nghi ngờ bất thường nhiễm sắc thể.

Những bất thường nào đặc biệt gợi ý Trisomy 13?

Một số tổ hợp hình ảnh đáng chú ý gồm: 

Holoprosencephaly + bất thường đường giữa mặt

Có thể đi kèm:

      • Khoảng cách hai mắt bất thường
      • Bất thường mũi
      • Sứt môi giữa hoặc sứt môi – chẻ vòm

Holoprosencephaly có liên quan mạnh với bất thường nhiễm sắc thể; trong một loạt thai được chẩn đoán HPE trước sinh, Trisomy 13 là bất thường nhiễm sắc thể thường gặp nhất. (PubMed)

Holoprosencephaly + polydactyly

Sự kết hợp bất thường não trước với thừa ngón là một kiểu hình rất gợi ý và cần khảo sát di truyền. Tuy nhiên, vẫn có những bệnh di truyền khác có thể tạo kiểu hình tương tự.

Bất thường não + mặt + tim + tay chân

Khi nhiều hệ cơ quan cùng bất thường, mức độ nghi ngờ Trisomy 13 hoặc một bất thường di truyền khác tăng rõ rệt.

Trisomy 13 có thể được phát hiện từ quý I không?

Có. Ở 11–14 tuần, bác sĩ có thể phát hiện:

    • NT tăng
    • Holoprosencephaly
    • Thoát vị rốn
    • Megacystis – bàng quang to
    • Một số dị tật tim
    • Bất thường mặt hoặc tay chân khi hình ảnh cho phép

Trong nghiên cứu gồm 181 thai Trisomy 13 ở 11–13+6 tuần:

    • 77,9% có NT trên bách phân vị 95
    • 50,2% có holoprosencephaly, exomphalos và/hoặc megacystis
    • 71,3% có nhịp tim thai trên bách phân vị 95

Kết hợp NT, nhịp tim và khảo sát hình thái sớm có thể nhận diện phần lớn thai Trisomy 13 ngay từ quý I. (PubMed)

Đây cũng là lý do siêu âm chi tiết quý I không nên chỉ dừng ở đo độ mờ da gáy.

Trisomy 13 được sàng lọc như thế nào?

NIPT – cfDNA

NIPT phân tích cfDNA có nguồn gốc chủ yếu từ bánh nhau trong máu mẹ và có thể thực hiện từ khoảng 10 tuần.

SMFM/ACOG xem cfDNA là phương pháp sàng lọc có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất đối với các trisomy thường gặp. Đối với Trisomy 13, các dữ liệu tổng hợp được SMFM sử dụng cho thấy độ nhạy khoảng 91% và độ đặc hiệu khoảng 99,87%. (ACOG)

Tuy nhiên: NIPT nguy cơ cao Trisomy 13 không đồng nghĩa thai đã được chẩn đoán mắc Patau.

Trisomy 13 đặc biệt cần lưu ý khảm giới hạn ở bánh nhau, vì NIPT chủ yếu phân tích DNA từ bánh nhau.

Combined Test quý I

Combined Test sử dụng: tuổi mẹ + độ mờ da gáy + PAPP-A + free β-hCG để tính nguy cơ Trisomy 21, 18 và 13.

ISUOG ghi nhận sàng lọc phối hợp quý I có thể phát hiện khoảng 92,9% Trisomy 13 trong dữ liệu được sử dụng cho guideline. (ISUOG)

Nếu NIPT nguy cơ cao Trisomy 13 thì làm gì?

Bước đầu tiên nên là đối chiếu với siêu âm chi tiết quý I nếu đang ở tuổi thai phù hợp. Bác sĩ sẽ tìm các dấu hiệu như:

    • NT tăng
    • Holoprosencephaly
    • Bất thường mặt
    • Thoát vị rốn
    • Bàng quang to
    • Bệnh tim
    • Bất thường tay chân

Sau đó gia đình cần được tư vấn về giới hạn của NIPT và lựa chọn xét nghiệm chẩn đoán.

ACOG khuyến nghị kết quả cfDNA dương tính được theo sau bởi tư vấn di truyền, siêu âm chi tiết và cung cấp lựa chọn CVS hoặc chọc ối. (ACOG)

Vì sao Trisomy 13 cần đặc biệt lưu ý khảm bánh nhau?

Confined Placental Mosaicism – CPM là tình trạng một dòng tế bào có Trisomy 13 chỉ tồn tại ở bánh nhau nhưng thai có bộ nhiễm sắc thể bình thường. 

Do NIPT đọc cfDNA từ bánh nhau: NIPT có thể báo nguy cơ cao Trisomy 13 nhưng thai không thực sự có Trisomy 13.

Nếu NIPT nguy cơ cao T13 nhưng siêu âm quý I hoàn toàn bình thường, các nghiên cứu cho thấy khả năng CPM cần được xem xét nghiêm túc. Một nghiên cứu lớn về NIPT nguy cơ cao ghi nhận PPV của T13 giảm rất mạnh khi siêu âm quý I bình thường. (PubMed)

Vì vậy, lựa chọn thủ thuật chẩn đoán đối với T13 cần được cân nhắc kỹ hơn so với Trisomy 21.

Sinh thiết gai nhau – CVS

Chorionic Villus Sampling – CVS là thủ thuật lấy mẫu gai nhau để phân tích nhiễm sắc thể. RCOG khuyến nghị CVS thường được thực hiện khoảng: 11 tuần 0 ngày đến 13 tuần 6 ngày và không thực hiện trước 10 tuần. (RCOG)

Mẫu được lấy dưới hướng dẫn siêu âm:

    • Qua thành bụng
    • Hoặc qua cổ tử cung tùy vị trí bánh nhau

Có thể thực hiện:

    • QF-PCR/FISH
    • Karyotype
    • CMA khi phù hợp

Ưu điểm của CVS là có thể chẩn đoán sớm trong quý I.

Giới hạn quan trọng khi nghi ngờ Trisomy 13

CVS cũng lấy mẫu từ bánh nhau. Do Trisomy 13 có tỷ lệ CPM tương đối cao, kết quả khảm trên CVS đôi khi không cho biết chắc chắn thai có bị Trisomy 13 hay không.

Nếu CVS phát hiện mosaic Trisomy 13, thường cần chọc ối để phân biệt:

khảm chỉ ở bánh nhau với khảm thực sự ở thai. (PubMed)

Biến chứng

CVS có thể gây:

      • Ra huyết hoặc đau nhẹ
      • Nhiễm trùng rất hiếm
      • Mẫu không đủ hoặc kết quả khó diễn giải
      • Nhạy cảm Rh nếu mẹ Rh âm
      • Sảy thai liên quan thủ thuật

Chọc ối – Amniocentesis

Chọc ối lấy một lượng nhỏ nước ối chứa tế bào có nguồn gốc từ thai để xét nghiệm. Thủ thuật được thực hiện từ 15 tuần trở đi dưới hướng dẫn siêu âm. (RCOG)

Mẫu có thể được phân tích bằng:

    • QF-PCR/FISH để xác nhận nhanh T13
    • Karyotype
    • CMA khi có chỉ định

Các biến chứng có thể gặp gồm:

    • Đau hoặc co thắt nhẹ
    • Ra huyết
    • Rỉ nước ối
    • Nhiễm trùng rất hiếm
    • Nhạy cảm Rh
    • Sảy thai liên quan thủ thuật

CVS hay chọc ối khi NIPT nguy cơ cao Trisomy 13?

Đây là điểm hơi khác Trisomy 21. Nếu:

NIPT nguy cơ cao T13 + siêu âm quý I có nhiều bất thường rất phù hợp

→ CVS có thể được cân nhắc để có chẩn đoán sớm

Nhưng nếu:

NIPT nguy cơ cao T13 + siêu âm quý I bình thường

→ chọc ối thường được cân nhắc ưu tiên hơn, vì lấy tế bào có nguồn gốc từ thai và tránh một phần vấn đề khảm giới hạn ở bánh nhau.

Các tổng quan chuyên môn về lựa chọn thủ thuật sau NIPT dương tính cũng khuyến nghị cân nhắc amniocentesis đối với Trisomy 13 khi siêu âm quý I bình thường. (PubMed)

Nếu chẩn đoán xác nhận Trisomy 13 thì cần làm gì tiếp?

Xét nghiệm trước hết cần xác định:

    • Trisomy 13 toàn phần
    • Thể khảm
    • Chuyển đoạn
    • Trisomy một phần

Thông tin này giúp tư vấn tiên lượng và nguy cơ tái diễn. Nếu gia đình tiếp tục thai kỳ, theo dõi cần tập trung vào những cơ quan thường bị ảnh hưởng.

Siêu âm hình thái thai chuyên sâu

Đánh giá kỹ: não – mặt – tim – lồng ngực – thành bụng – thận – hệ xương – tay chân

Siêu âm thần kinh thai chuyên sâu

Đặc biệt quan trọng khi có:

      • Holoprosencephaly
      • Giãn não thất
      • Bất thường đường giữa não
      • Các bất thường sọ não khác

MRI thai có thể được cân nhắc trong một số trường hợp nếu cần thêm thông tin về hệ thần kinh.

Siêu âm tim thai chuyên sâu

Bệnh tim bẩm sinh rất thường gặp ở Trisomy 13. Một nghiên cứu đăng ký đa quốc gia ghi nhận bệnh tim ở 57% trẻ T13 sinh sống, trong khi các dữ liệu lâm sàng khác báo cáo tỷ lệ cao hơn. (PubMed)

Do đó, cần khảo sát:

      • Bốn buồng tim
      • Vách tim
      • Đường ra hai thất
      • Các mạch máu lớn
      • Cung động mạch chủ và ống động mạch khi phù hợp

Theo dõi quý III

Nếu tiếp tục thai kỳ, cần theo dõi:

      • Tăng trưởng thai
      • Nước ối
      • Doppler khi có chỉ định
      • Diễn tiến các bất thường đã phát hiện
      • Những bất thường có thể biểu hiện rõ hơn khi thai lớn

Đồng thời, gia đình nên được tư vấn với nhóm y học bào thai – di truyền – tim thai – sơ sinh để hiểu tiên lượng và xây dựng kế hoạch sinh cũng như mức độ chăm sóc sau sinh phù hợp với tình trạng thai và mong muốn của gia đình.

Nếu kết quả là Trisomy 13 do chuyển đoạn, xét nghiệm nhiễm sắc thể của bố mẹ đặc biệt quan trọng để đánh giá nguy cơ tái diễn cho các thai kỳ sau.

Nguồn chuyên môn chính: ACOG/SMFM hướng dẫn sàng lọc bất thường nhiễm sắc thể 2025–2026; ISUOG Practice Guidelines về siêu âm 11–14 tuần; RCOG Green-top Guideline No. 8; Orphanet Trisomy 13; các nghiên cứu về hình ảnh siêu âm trước sinh và khảm giới hạn bánh nhau trong Trisomy 13.

Chia sẻ:

Tin nổi bật

Phụ khoa

Siêu âm SIS là gì?

Biện pháp ngừa thai

Các biện pháp tránh thai hiện có

Chẩn đoán trước sinh & Di truyền

Teo cơ tủy sống SMA: Xét nghiệm, biểu hiện và điều trị
Teo cơ tủy sống SMA: Xét nghiệm, biểu hiện và điều trị

Teo cơ tủy sống SMA: Xét nghiệm, biểu hiện và điều trị

Teo cơ tủy sống – Spinal Muscular Atrophy (SMA) là bệnh di truyền thần kinh – cơ gây yếu và teo cơ tiến triển. Phần lớn các trường…

Xem chi tiết
CNV trong NIPT mở rộng là gì? Ý nghĩa và giới hạn của xét nghiệm

CNV trong NIPT mở rộng là gì? Ý nghĩa và giới hạn của xét nghiệm

NIPT được biết đến nhiều nhất với khả năng sàng lọc các bất thường số lượng nhiễm sắc thể thường gặp như trisomy 21, 18 và 13. Một…

Xem chi tiết
TORCH – Nhiễm trùng bào thai: Dấu hiệu trên siêu âm và các bước cần làm

TORCH – Nhiễm trùng bào thai: Dấu hiệu trên siêu âm và các bước cần làm

Nhiễm trùng trong thai kỳ đôi khi có thể truyền từ mẹ sang thai và ảnh hưởng đến não, tim, mắt, gan, hệ tạo máu hoặc sự phát…

Xem chi tiết
Tầm soát bệnh đơn gen trội ở thai: Những điều cha mẹ cần biết

Tầm soát bệnh đơn gen trội ở thai: Những điều cha mẹ cần biết

Các xét nghiệm NIPT truyền thống chủ yếu tập trung vào bất thường số lượng nhiễm sắc thể như hội chứng Down, Edwards và Patau. Tuy nhiên, thai…

Xem chi tiết