Hồ sơ chuẩn bị IVF: Cần giấy tờ và xét nghiệm gì?
Thụ tinh trong ống nghiệm (In Vitro Fertilization – IVF) gồm nhiều giai đoạn như kích thích buồng trứng, chọc hút noãn, tạo phôi và chuyển phôi. Vì vậy, hồ sơ cần chuẩn bị có thể khác nhau tùy người bệnh đang chuẩn bị chọc hút noãn, chuyển phôi đông lạnh, nhận noãn hiến hoặc sử dụng tinh trùng hiến.
Chuẩn bị hồ sơ từ sớm giúp tránh phải làm lại xét nghiệm đã hết hạn và hạn chế trì hoãn chu kỳ điều trị.
Lưu ý: Danh mục và thời hạn xét nghiệm trong bài được trình bày theo yêu cầu tiếp nhận hiện tại của bệnh viện thực hiện IVF phối hợp. Một số trung tâm hỗ trợ sinh sản có thể áp dụng quy trình khác.
Hồ sơ hành chính chuẩn bị IVF
Theo yêu cầu của cơ sở thực hiện, giấy tờ được chuẩn bị dưới dạng bản photocopy có chứng thực và mang bản gốc để đối chiếu.
|
Trường hợp |
Hồ sơ hành chính |
|
Cặp vợ chồng thực hiện IVF |
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và CCCD của cả hai vợ chồng |
|
Cặp vợ chồng nhận noãn hiến |
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và CCCD của cả hai vợ chồng |
|
Người hiến noãn độc thân |
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và CCCD |
|
Người hiến noãn đã kết hôn |
Giấy đăng ký kết hôn và CCCD của hai vợ chồng |
|
Cặp vợ chồng sử dụng tinh trùng hiến |
Giấy đăng ký kết hôn và CCCD của hai vợ chồng |
|
Phụ nữ độc thân sử dụng tinh trùng hiến |
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và CCCD |
Nghị định 207/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, hiện quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản tại Việt Nam, trong đó có các trường hợp sử dụng noãn, tinh trùng hiến và phụ nữ độc thân thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Vanban Chinhphu
Xét nghiệm trước chọc hút noãn IVF
Đây là bộ hồ sơ dành cho chu kỳ người vợ được kích thích buồng trứng và chọc hút noãn.
Xét nghiệm của người vợ
|
Nhóm |
Xét nghiệm/đánh giá |
Thời hạn theo BV |
|
Nội tiết |
Beta-hCG đầu chu kỳ trước kích thích buồng trứng |
Theo chu kỳ |
|
Prolactin |
Theo hồ sơ |
|
|
AMH |
Chỉ cần làm 1 lần theo quy định BV |
|
|
Vi sinh |
HIV, giang mai, HBsAg, Anti-HCV, xét nghiệm lao |
6 tháng |
|
Máu cơ bản |
Công thức máu |
6 tháng |
|
Nhóm máu ABO, Rh |
Có kết quả cũ không cần làm lại |
|
|
AST, ALT |
6 tháng |
|
|
Ure, Creatinine |
6 tháng |
|
|
Đường máu |
6 tháng |
|
|
Đông máu cơ bản |
6 tháng |
|
|
FT4, TSH |
6 tháng |
|
|
Tổng phân tích nước tiểu |
6 tháng |
|
|
Rubella |
6 tháng |
|
|
Cận lâm sàng |
Điện tâm đồ |
9 tháng |
|
X-quang tim phổi thẳng |
9 tháng |
|
|
Siêu âm tuyến giáp, tuyến vú, siêu âm tổng quát |
9 tháng |
|
|
Khác |
Chlamydia |
6 tháng |
|
Pap smear hoặc ThinPrep |
12 tháng |
*Các xét nghiệm trên phản ánh quy trình tiếp nhận và an toàn thủ thuật của bệnh viện.
Xét nghiệm của người chồng
|
Xét nghiệm |
Thời hạn theo BV |
|
HIV |
6 tháng |
|
Giang mai |
6 tháng |
|
HBsAg |
6 tháng |
|
Anti-HCV |
6 tháng |
|
Xét nghiệm lao |
6 tháng |
|
Công thức máu |
6 tháng |
|
Nhóm máu ABO, Rh |
Có kết quả cũ không cần làm lại |
|
Tinh dịch đồ |
3 tháng |
Hồ sơ trước chuyển phôi đông lạnh
Khi đã có phôi đông lạnh và người bệnh chuẩn bị chuyển phôi, bộ xét nghiệm không hoàn toàn giống chu kỳ chọc hút noãn.
Người vợ
|
Nhóm |
Xét nghiệm |
Thời hạn |
|
Vi sinh |
HIV, giang mai, HBsAg, Anti-HCV, xét nghiệm lao |
6 tháng |
|
Máu |
Công thức máu, AST, ALT, Ure, Creatinine, đường máu, đông máu, FT4, TSH |
6 tháng |
|
Nhóm máu |
ABO, Rh |
Kết quả cũ được chấp nhận |
|
Cận lâm sàng |
Điện tâm đồ, X-quang tim phổi, siêu âm tuyến giáp, tuyến vú và tổng quát |
9 tháng |
|
Phụ khoa |
Nhuộm soi dịch âm đạo |
6 tháng |
|
Chlamydia |
6 tháng |
|
|
Cổ tử cung |
Soi cổ tử cung nếu Pap hoặc HPV bất thường |
12 tháng |
|
ThinPrep + HPV |
5 năm |
|
|
Pap smear + HPV |
5 năm |
Theo phiếu tiếp nhận hiện tại, người chồng không phải thực hiện lại bộ xét nghiệm khi chỉ thực hiện chuyển phôi đã được tạo trước đó.
*Điều này áp dụng cho quy trình của bệnh viện đang tiếp nhận hồ sơ, không phải quy tắc chung cho tất cả trung tâm IVF.
Trường hợp nhận noãn hiến cần chuẩn bị gì?
Người hiến noãn sẽ được thực hiện bộ xét nghiệm trước chọc hút noãn theo quy trình riêng của bệnh viện.
Đối với người nhận noãn, hồ sơ hiện tại bao gồm:
|
Nhóm |
Xét nghiệm chính |
|
Nội tiết |
Prolactin, AMH theo quy định của BV |
|
Vi sinh |
HIV, giang mai, HBsAg, Anti-HCV, xét nghiệm lao – 6 tháng |
|
Máu |
Công thức máu, ABO/Rh, AST/ALT, Ure/Creatinine, đường máu, đông máu, FT4/TSH – 6 tháng |
|
Cận lâm sàng |
Điện tâm đồ, X-quang tim phổi, siêu âm tuyến giáp, tuyến vú, tổng quát – 9 tháng |
|
Phụ khoa |
Nhuộm soi dịch âm đạo, Chlamydia – 6 tháng |
|
Cổ tử cung |
Soi cổ tử cung khi cần – 12 tháng; ThinPrep + HPV hoặc Pap + HPV – 5 năm |
Người chồng vẫn cần bộ xét nghiệm vi sinh, công thức máu, nhóm máu và tinh dịch đồ trong vòng 3 tháng.
Khi sử dụng giao tử hiến, việc sàng lọc người hiến và người nhận cần được thực hiện theo quy định pháp luật và quy trình của trung tâm hỗ trợ sinh sản. Các hướng dẫn quốc tế cũng nhấn mạnh đánh giá bệnh truyền nhiễm, tiền sử sức khỏe và nguy cơ di truyền khi sử dụng noãn hoặc tinh trùng hiến. ASRM
Trường hợp phải lấy tinh trùng bằng PESA, TESE hoặc micro-TESE
Nếu người chồng cần thực hiện PESA, TESE, micro-TESE hoặc các thủ thuật lấy tinh trùng khác, ngoài bộ xét nghiệm IVF thông thường còn cần bộ xét nghiệm phục vụ gây tê hoặc gây mê theo loại thủ thuật và chỉ định của bác sĩ.
Nhóm này thường gặp trong các trường hợp không có tinh trùng trong mẫu xuất tinh hoặc một số bất thường nam khoa đặc biệt.
Những xét nghiệm nào cần chú ý thời hạn?
Đây là phần quan trọng nhất khi kiểm tra hồ sơ IVF:
|
Hồ sơ |
Thời hạn theo bệnh viện |
|
Tinh dịch đồ |
3 tháng |
|
Bộ xét nghiệm vi sinh |
6 tháng |
|
Công thức máu và xét nghiệm sinh hóa cơ bản |
6 tháng |
|
Chlamydia |
6 tháng |
|
Nhuộm soi dịch âm đạo |
6 tháng |
|
Điện tâm đồ, X-quang và nhóm siêu âm tổng quát |
9 tháng |
|
Pap smear/ThinPrep trong hồ sơ trước chọc hút noãn |
12 tháng |
|
Soi cổ tử cung khi có chỉ định |
12 tháng |
|
ThinPrep + HPV hoặc Pap + HPV trong hồ sơ chuyển phôi |
5 năm |
|
Nhóm máu ABO, Rh |
Không cần lặp lại nếu đã có kết quả được chấp nhận |
*Các mốc trên là thời hạn sử dụng hồ sơ theo quy định của bệnh viện hợp tác, không phải khoảng cách xét nghiệm hoặc tầm soát bắt buộc áp dụng cho mọi người.
Những lưu ý trước khi làm xét nghiệm IVF
Nên mang toàn bộ hồ sơ khám hiếm muộn, tinh dịch đồ, AMH, nội tiết, siêu âm, HSG/HyFoSy, hồ sơ phẫu thuật và các chu kỳ IUI/IVF trước đây để bác sĩ kiểm tra trước khi chỉ định xét nghiệm mới.
Nếu HIV, giang mai hoặc các xét nghiệm bệnh truyền nhiễm có kết quả bất thường, cần thực hiện xét nghiệm xác nhận và đánh giá chuyên khoa trước khi tiếp tục điều trị.
Đối với những xét nghiệm liên quan đến thủ thuật gây mê, tình trạng sức khỏe có thể thay đổi theo thời gian nên bác sĩ gây mê hoặc bệnh viện có thể yêu cầu bổ sung dù người bệnh đã có kết quả trước đó.
Tài liệu tham khảo
- Chính phủ Việt Nam. Nghị định 207/2025/NĐ-CP về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, hiệu lực từ 01/10/2025. Vanban Chinhphu
- American Society for Reproductive Medicine. Fertility evaluation of infertile women: a committee opinion, 2021. ASRM
- American Society for Reproductive Medicine. Gamete and embryo donation guidance, 2024. ASRM
